Bổ thận tráng dương nhờ quả bạch tật lê

Chất protodioscin có trong quả Bạch tật lê có tác dụng như một loại thuốc bổ thận tráng dương. Bạch tật lê là quả khô tách ra thành những quả con hình tam giác màu trắng vàng ngà, vỏ cứng dày có gai với tên dược Fructus Tribuli của cây thực vật Tribulus terrestris L (còn gọi là thích tật lê), thuộc họ tật lê Zygophyllaceae.

Tác dụng chữa bệnh của quả Bạch tật lê

Trong quả Bạch tật lê gồm có ancaloit 0,001%, chất béo 3,5%, ít tinh dầu, chất nhựa, rất nhiều natri, chất phylloerythrin, tannin, flavonozit, cũng nhiều saponin mà trong đó có diosgenin, gitogenin và clorogenin. Đặc biệt có chất protodioscin trong quả Bạch tật lê có tác dụng kích thích tình dục như làm tăng áp lực của thể hang trong dương vật khiến cho tần suất giao hợp và xuất tinh đều tăng đã được thấy trên chuột đực thực nghiệm tại Trung Quốc và Ấn Độ. Một số nghiên cứu cũng đã thấy dịch chiết xuất từ quả Bạch tật lê giúp làm giảm huyết áp, lợi tiểu, chống sự kết tụ tạo thành sỏi thận. Chất Saponin từ Bạch tật lê có tác dụng làm giãn động mạch vành, hạ đường huyết, ức chế tế bào ung thư vú.

bạch tật lê bổ thận tráng dương

Đông y cho rằng Bạch tật lê có vị đắng, tính ôn, đi vào hai kinh can và phế. Có công năng bình can, giải uất, tán phong, thắng thấp, hành huyết, tả phế; chữa đau nhức, mắt đỏ, ra nhiều nước mắt, phong ngứa, tích tụ, tắc sữa. Tuy nhiên đối với những người huyết hư, khí yếu không sử dụng Bạch tật lê. Hiện nay Bạch tật lê còn được sử dụng trong chữa đau mắt, nhức mắt, chảy nước mắt.

Ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ thận, trị thận yếu. Hoặc chứng can dương vượng (biểu hiện hoa mắt, chóng mặt, cảm giác căng đau ở đầu), trường hợp can khí uất (biểu hiện như vú cương, cảm giác bứt rứt trong ngực, vùng thượng vị, tắc sữa); Phong nhiệt trong kinh can (mắt đỏ, nước mắt chảy), Phong nhiệt trong huyết (biểu hiện mẩn ngứa). Liều dùng trung bình mỗi ngày cho dạng bột hay thuốc sắc từ 10 – 16g.

Tại Ấn Độ quả Bạch tật lê sử dụng làm thuốc kích thích ăn uống, chống viêm, thuốc lợi tiểu, điều kinh, tráng dương, bổ thận, chữa sỏi thận. Ở Việt Nam Bạch tật lê được sử dụng để chữa trị nhức đầu, đỏ mắt, chảy nước mắt sống, phong ngứa, kinh nguyệt không đều. Còn Trung Quốc vị thuốc Bạch tật lê đã được sử dụng trong trị liệu từ rất lâu đời. Thuốc có vị cay đắng tính ấm, giúp cân bằng gan, ổn dương, chữa trị nhức đầu, chóng mặt, mắt sưng đỏ, chảy nước mắt sống. Dùng chung với vỏ ve sầu và cây Phòng phong để trị chứng ngứa ở ngoài da.

Một nghiên cứu khác cũng cho thấy dịch chiết của Bạch tật lê giúp hạ huyết áp, chất saponin trong Bạch tật lê có tác dụng làm giãn động mạch vành tim, làm hạ đường huyết và ức chế tế bào ung thư vú.

Chính vậy trong ứng dụng lâm sàng người ta đã sử dụng Bạch tật lê trong trị liệu chứng Can dương vượng (hoa mắt, chóng mặt, ù tai) dùng Bạch tật lê, Câu đằng, Cúc hoa, Bạch thược. Hay chứng Can khí uất (biểu hiện vú cương, cảm giác bứt rứt trong ngực, thượng vị, tắc sữa) sử dụng Bạch tật lê, Sài hồ, Thanh bì và Hương phụ. Phong nhiệt trong kinh can (mắt đỏ, chảy nước mắt) sử dụng Bạch tật lê với Cúc hoa, Mạn kinh tử, Quyết minh tử. Chứng phong nhiệt trong huyết biểu hiện mẩn ngứa dùng Bạch tật lê, Kinh giới, Thuyền thoái.

Post A Comment

Your email address will not be published.